

Hướng dẫn tính điểm xét tuyển đại học bằng học bạ THPT 2026: trung bình 3 môn tổ hợp × 6 học kỳ (lớp 10-11-12) + điểm ưu tiên. Quy đổi sang thang 30.
Công thức tham khảo — vui lòng kiểm tra thông tin chính thức từ Bộ GD&ĐT và từng trường.
Xét tuyển theo ĐTB từng môn trong tổ hợp từ học bạ THPT (Lớp 10/11/12). Bỏ trống Lớp 10 sẽ nội suy từ Lớp 11 & 12; thiếu Lớp 11 hoặc 12 thì không hợp lệ. Cộng điểm ưu tiên.
Chỉ áp dụng cho thí sinh có tổng 3 môn thi tốt nghiệp THPT ≥ 15 điểm (ngưỡng nguồn tuyển chung, TT 06/2026/TT-BGDĐT). Lưu ý: ngưỡng riêng cho sư phạm ≥ 18,00 + học lực giỏi; sức khỏe ≥ 20,00 + học lực giỏi (Điều 9).
Cách tính: Điểm xét tuyển = Điểm thi × trọng số + Học bạ × (1 − trọng số). Nhập điểm thi và điểm học bạ tương ứng.
Điểm trung bình môn trên lớp (khác với điểm thi). Bỏ trống Lớp 10 sẽ được nội suy từ Lớp 11 và 12; thiếu điểm Lớp 11 hoặc Lớp 12 thì hồ sơ không hợp lệ.
| Môn | Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
|---|---|---|---|
| Toán học | |||
| Vật lý | |||
| Hóa học |
Tính trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 6 học kỳ (lớp 10, 11, 12). Cộng điểm ưu tiên.
Xét tuyển theo ĐTB từng môn trong tổ hợp từ học bạ THPT (Lớp 10/11/12). Bỏ trống Lớp 10 sẽ nội suy từ Lớp 11 & 12; thiếu Lớp 11 hoặc 12 thì không hợp lệ. Cộng điểm ưu tiên.
Lưu ý: Chỉ áp dụng cho thí sinh có tổng 3 môn thi tốt nghiệp THPT ≥ 15 điểm (ngưỡng nguồn tuyển chung, TT 06/2026/TT-BGDĐT). Lưu ý: ngưỡng riêng cho sư phạm ≥ 18,00 + học lực giỏi; sức khỏe ≥ 20,00 + học lực giỏi (Điều 9).
Lưu ý: Mỗi trường có thể áp dụng hệ số/tỷ lệ riêng cho phương thức này. Vui lòng tra cứu công thức cụ thể tại trang tính điểm của từng trường hoặc website chính thức của trường.