

| Năm | Phương thức | Min | Max |
|---|---|---|---|
| 2025 | Xét tuyển kết hợp | 73.89 | 81.82 |
| 2024 | Xét tuyển kết hợp | 73.10 | 78.00 |
| 2023 | Xét tuyển kết hợp | 62.28 | 62.28 |
Mức min/max gộp từ các tổ hợp/chương trình của ngành ở từng năm.
ĐXT = Điểm học lực + Điểm ưu tiên. Điểm học lực = Điểm năng lực × 70% + Điểm TN THPT quy đổi × 20% + Điểm học THPT quy đổi × 10%. Thang 100, Toán hệ số 2 trong thành phần điểm thi THPT.
ĐHQG TPHCM áp dụng xét tuyển tổng hợp cho tất cả 8 trường thành viên. Công cụ nhân đôi Toán trong thành phần điểm thi THPT: (Toán×2 + M2 + M3)/4. Thành phần ĐGNL dùng điểm tổng thang 1200 (không nhân đôi theo môn); thành phần học bạ dùng GPA — nếu đề án yêu cầu, tự nhân đôi Toán khi tính GPA trước khi nhập.
Thành phần THPT chỉ được tính khi nhập đủ cả 3 môn trong tổ hợp.
Mỗi chứng chỉ chỉ được dùng một lần (quy đổi môn ngoại ngữ hoặc điểm khuyến khích, không đồng thời) theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
Nhập điểm bên trên để xem đánh giá khả năng đậu từng năm.
So sánh chỉ tiêu, điểm chuẩn để có nhiều lựa chọn dự phòng.
Lưu ý: Công cụ ước tính dựa trên công thức + điểm chuẩn lịch sử. Điểm chuẩn thực tế thay đổi theo từng năm và đợt xét tuyển. Vui lòng kiểm tra thông tin chính thức từ Đại học Bách khoa TP.HCM trước khi đăng ký.